Sản phẩm tân dược
Thực phẩm chức năng
DỊCH VỤ
 
Calci Glubionat Kabi
Calcifore - dung dịch tiêm

 
Thông tin chi tiết đang cập nhật !.

THÀNH PHẦN:
 glubionat………………………………………………………….687,5 mg
(tương đương 45 mg hay 1,2 mmol Canxi nguyên tố)
Tá dược vừa đủ…………………………………………………………5 ml
 
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 10 ống tiêm x5 ml
 
Các đặc tính dược lực học:
- Dùng Calci đường tiêm cho phép điều chỉnh nhanh tình trạng hạ Calci huyết và các triệu chứng lâm sang bao gồm: dị cảm, co thắt thanh quản. vọp bẻ, tăng kích thích thần kinh cơ dẫn đến co giật.
- Trong tình trạng thiếu Calci mãn tính do rối loạn hấp thu đường ruột, dùng Calci đường tiêm sẽ ổn định lại các thông số về Calci.
- Tăng nồng độ Calci sẽ làm giảm tính thẩm thấu thành mao mạch, do đó làm giảm quá trình xuất tiết, viêm và dị ứng.
 
Các đặc tính dược động học:
-Xương và răng chứa 99 % lượng Calci của cơ thể. Trong tổng hợp lượng Calci huyết thanh có 50% dạng ion, 5% ở dạng phức hợp anion và 45% gắn kết với protein huyết tương. Khoảng 20% Calci thải qua đường tiểu và 80% qua phân, lượng thải qua phân này bao gồm lượng Calci không dduwwocj hấp thu và lượng Calci được tiết qua đường mật và dịch tụy.
 
CHỈ ĐỊNH:
-Co cứng cơ do hạ Calci huyết và rối loạn thần kinh cơ liên quan.
-Tình trạng thiếu Calci mãn tính, còi xương, nhuyễn xương và loãng xương ở những bệnh nhân mà việc sử dụng Cacil dạng uống không đạt hiệu quả tốt.
- Ngộ độc fluoride.
- Hạ Calci huyết cấp (tetani trẻ sơ sinh, do thiểu năng cận giáp, do hội chứng hạ Calci huyết, do tái khoáng hóa sau phẫu thuật tăng năng cận giáp, do thiếu vitamin D), dự phòng thiếu Calci huyết khi thay máu.
- Tăng kali huyết, tăng magnesi huyết.
-Quá liều thuốc chẹn Calci hoặc ngộ độc ethylene glycol.
- Sau truyền máu khối lượng lớn chứa Calci citrate gây giảm Ca ²+ máu.
 
LIỀU LƯỢNG & CÁCH DÙNG:
- Tiêm tĩnh mạch chậm (3 phút cho 10 ml); theo dõi nhịp tim.
- Tuyệt đối không được tiêm dưới da.
- Người lớn: 10 ml, 1 – 3 lần/ngày
- Trẻ em: 5 – 10ml, 1 lần/ngày.
Trường hợp hạ Calci huyết nặng ở trẻ còn bú hoặc trẻ nhũ nhi, liều thông thường là 40 -80 mg Calci nguyên tố/kg/24 giờ (khoảng 4 – 9 ml) bằng cách tiêm truyền tĩnh mạch, trong tối đa 3 ngày. Việc điều trị sau đó được chuyển sang dạng uống.
 
CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
Rung thất trong hồi sức tim; bệnh tim và bệnh thận; tăng Calci huyết; u ác tính tính phá hủy xương; Calci niệu nặng và loãng xương do bất động; người bệnh đang dùng digitalis (vì nguy cơ ngộ độc digitalis).
 
THẬN TRỌNG:
-Tránh tiêm tĩnh mạch quá nhanh (trên 5ml/phút) và thaots ra ngoài tĩnh mạch; dùng thận trọng trong trường hợp suy hô hấp hoặc nhiễm toan máu; tăng calci huyết có thể xảy ra khi chức năng thận giảm, cần kểm tra thường xuyên kiểm tra huyết; tránh nhiễm toan chuyển hóa, (chỉ dùng 2-3 ngayfsau đó chuyển sang dùng các muối Calci khác). Phải tránh dùng Calci tiêm cho người bệnh đang dùng glycoside trợ tim; trường hợp thật cần thiết, Calci phải tiêm chậm với lượng nhỏ và theo dõi chặt chẽ điện tâm đồ.
 
TƯƠNG TÁC THUỐC:
- Những thuốc sau đây ức chế thải trừ Cacil qua thận: các thiazid, clopamid, ciprofloxacin, chlothalidon, thuốc chống co giật.
- Calci làm giảm hấp thu demeclocyclin, doxycyclin, metacyclin, minocyclin, oxytetracyclin, tetracycline, enoxacin, fleroxacin, levofloxacin, lomefloxacin, norfloxacin, ofloxacin, pefloxacin, sắt kẽm, và những chất khaongs thiết yếu khác.
- Calcin làm tăng độc tính đối với tim của các glycoside digitalis vì tăng nồng độ Cacil huyết sẽ làm tăng tác dụng ức chế Na+ - K+ - ATPase của glycoside tim.
- Glucocorticoid, phenytoin làm giảm hấp thu Calci qua đường tiêu hóa. Chế độ ăn có phytat, oxalate làm giảm hấp thu Calci vì tạo thành những phức tạp khó hấp thu.
- Phosphat, calcitonin, natri sulfat, furosemid, magnesi, cholestyramin, estrogen, mộ số thuốc chống co giật cũng làm giảm Calci huyết.
-Thuốc lợi niệu thiazid, trái lại làm tăng nồng độ Calci huyết.
 
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
- Phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú dùng theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc.
 
Tác dụng không mong muốn:
-Thường gặp:
+ Tuần hoàn:  Hạ huyết áp (chóng mặt), giãn mạch ngoại vi.
+ Tiêu hóa: Táo bón, đầy hơi, buồn nô, nôn.
+ Da: Đỏ da, đau hoặc nóng nơi tiêm, cảm giác ngứa buốt. Đỏ bừng và/hoặc có cảm giác ấm lên hoặc nóng.
- Ít gặp:
+ Thần kinh: vã mồ hôi
+ Tuần hoàn: Loạn nhịp, rối loạn chức năng cấp.
- Hiếm gặp: Huyết khối
 
Thông báo cho Bác sĩ nếu gặp phải tác dụng không mong muốn khi sử dụng.
 
Quá liều và cách xử trí:
- Nồng độ Calci máu vượt quá 2,6 mmol/lit (10,5 mg/100ml) được coi là tăng Calci huyết. Ngừng tiêm Calci huyết sẽ có thể giải quyết được tình trạng tăng Calci huyết nhẹ ở người bệnh không có biểu hiện triệu chứng lâm sang và có chức năng thận bình thường.
- Khi nồng độ Calci huyết vượt quá 2,9 mmol/lít (12 mg/100) phải ngay lập yuwcs dùng các biện pháp sau đây:
+ Truyền tĩnh mạch natri clorid 0,9%. Cho lợi tiểu cưỡng bức bằng furosemind hoặc acid ethacrynic.

+ Theo dõi nồng độ Kali và magnesi trong máu và thay máu sớm đê đề phòng biến chứng trong điều trị.

+ Theo dõi điện tâm đồ và có thể sử dụng các chất chẹn beta-adrenecgic để phòng loạn nhịp tim nặng.

+ Có thể thẩm phân máu hoặc dùng Calcitonin và adrenocorticoid trong điều trị.

+ Xác định nồng độ Calci máu theo từng khoảng thời gian nhất định một cách đều đặn để có định hướng cho điều trị.

 
Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
 
Điều kiện bảo quản: Tránh ánh sáng
 

 
SẢN PHẨM HOT
 
Coppyright © 2012 Mai Phương - Design by Bigsouthbrand.com Số người truy cập : 142805         Số người đang online : 53
CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM MAI PHƯƠNG
Địa chỉ: 110A Cách Mạng Tháng 8, Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ 
Điện thoại: 0710 38 23 986
VPĐD: 107 Mỹ Kim 3, Phú Mỹ Hưng, Q.7, TP.HCM  
Điện thoại: 08 3866 1821
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP
CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM MAI PHƯƠNG
MÃ SỐ DOANH NGHIỆP: 1800154794
Đăng ký lần đầu: ngày 18 tháng 10 năm 1995
Đăng ký thay đổi lần thứ 9: ngày 10 tháng 02 năm 2017