Sản phẩm tân dược
Thực phẩm chức năng
DỊCH VỤ
 
Gentamicin Kabi xám

Gentamicin sulfat tương ứng với 80 mg Gentamicin base

 
 

Thành phần: Gentamicin sulfat tương ứng với 80 mg Gentamicin base. Tá dược vừa đủ 2 ml.
 

Dạng bào chế: Dung dịch tiêm.
 
Qui cách đóng gói: Hộp 100 ống.
 
Dược lực học: Gentamicin là kháng sinh thuộc nhóm aminoglycosid có tác dụng diệt khuẩn qua ức chế quá trình sinh tổng hợp protein của vi khuẩn. Phổ diệt khuẩn của Gentamicin gồm các vi khuẩn hiếu khí Gram âm và các tụ cầu khuẩn, kể cả các chủng tạo ra penicilinase và kháng methicilin.
 
Dược động học: Gentamicin hấp thu chủ yếu qua đường tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp. Thuốc ít gắn với protein huyết tương, khuếch tán chủ yếu vào các dịch ngoại bào và khuếch tán dễ dàng vào dịch tai trong. Nửa đời huyết tương của Gentamicin từ 2-3 giờ. Gentamicin không bị chuyển hóa và được thải trừ (gần như không thay đổi) ra nước tiểu qua lọc ở cầu thận.
 
Chỉ định:
         Gentamicin thường được dùng phối hợp với các kháng sinh khác (beta-lactam) để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng toàn thân gây ra bởi các vi khuẩn Gram âm và các vi khuẩn khác còn nhạy cảm, bao gồm: Nhiễm khuẩn đường mật, nhiễm Brucella, các nhiễm khuẩn trong bệnh này nhớt, viêm nội tâm mạc, nhiễm khuẩn huyết, nhiễm Listeria, viêm màng não, viêm phổi, nhiễm khuẩn ngoài da, nhiễm khuẩn xương , khớp, nhiễm khuẩn trong ổ bụng, các nhiễm khuẩn về đường tiết niệu, phòng nhiễm khuẩn khi mổ và trong điều trị các người bệnh suy giảm miễn dịch.
        Gentamicin thường được dùng cùng với các chất diệt khuẩn như penicillin, metronidazol hay clindamycin để mở rộng phổ tác dụng và làm tăng hiệu lực điều trị.
 
Liều dùng, cách dùng:
        Tiêm bắp hoặc tiêm truyền tĩnh mạch không liên tục. Trường hợp tiêm truyền tĩnh mạch, pha Gentamicin với dung dịch natri clorid hoặc glucose đẳng trương theo tỷ lệ 1 ml dịch truyền cho 1 mg Gentamicin. Thời gian đẳng truyền kéo dài từ 30-60 phút. Với người bệnh có chức năng thận bình thường, cứ 8 giờ truyền 1 lần; ở người suy thận, khoảng cách thời gian truyền dài hơn.
        Ở người bệnh có chức năng thận bình thường:
                            + Người lớn: 3mg/kg/ngày, chia làm 2-3 lần tiêm bắp.
                            + Trẻ em: 3mg/kg/ngày, chia làm 3 lần tiêm bắp.
        Người bệnh suy thận: Cần phải điều chỉnh liều lượng, theo dõi đều đặn chức năng thận, chức năng ốc tai và tiền đình.
        Nên dùng dưới sự hướng dẫn của bác sĩ.
        Điều trị kéo dài quá 7-10 ngày nên định lượng nồng độ Gentamicin trong huyết tương.
 
Chống chỉ định:
        Người bệnh dị ứng với các thành phần của thuốc và với các Aminoglycosid.
        Phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú.
 
Thận trọng:
       Tất cả các Aminoglycosid đều độc hại đối với cơ quan thính giác và thận. Cần theo dõi rất cẩn thận đối với người bệnh điều trị liều cao, dài ngày, trẻ em, người cao tuổi, người suy thận, người bệnh bị nhược cơ nặng, bị Parkinson hoặc có triệu chứng yếu cơ. Nguy cơ nhiễm độc thận thấy ở người bị hạ huyết áp, hoặc có bệnh về gan hoặc phụ nữ.
 
Tương tác thuốc:
        Sử dụng với các Aminoglycoside khác, Vancomycin và Cephalosporin gây độc cho thận.
       Sử dụng với acid Ethacrynic, Furosemid, thuốc có tác dụng ức chế thần kinh dẫn truyền thần kinh cơ làm tăng nguy cơ gây độc đối với cơ quan thính giác.
        Dùng chung với Indomethacin có thể làm tăng nồng độ huyết tương của các Aminoglycosid.
       Sử dụng chung với các thuốc chống nôn như Dimenhydrinat có thể che lấp những triệu chứng đầu tiên của sự nhiễm độc tiền đình.
 
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú: Không dùng thuốc cho phụ nữ có thai và phụ nữ đang cho con bú.
 
Tác dụng của thuốc khi lái xe và vận hành máy: Không dùng thuốc khi lái xe và vận hành máy.
 
Tác dụng không mong muốn:
         Thường gặp: Nhiễm độc tai không hồi phục và do liều tích tụ, ảnh hưởng cả đến ốc tai và hệ thống tiền đình (chóng mặt, hoa mắt).
          Ít gặp: Nhiễm độc thận có hồi phục, suy thận cấp, hoại tử ống thận hoặc viêm thận kẽ, ức chế dẫn truyền thần kinh cơ. Tiêm dưới kết mạc gây đau, sung huyết và phù kết mạc. Tiêm trong mắt gây thiếu máu cục bộ ở võng mạc.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
 
Quá liều và cách xử trí: Không có thuốc giải độc đặc biệt, điều trị quá liều hoặc các phản ứng độc của Gentamicin là chữa triệu chứng và hỗ trợ.
 
Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Không dùng thuốc quá hạn dùng in trên nhãn.
Nếu phát hiện dung dịch thuốc biến màu hoặc vẩn đục thì không được sử dụng.
 
Bảo quản: Nơi khô mát, không quá 25ºC, tránh ánh sáng.
 
Sản xuất tại:
CÔNG TY CỔ PHẦN FRESENIUS KABI BIDIPHAR.
 

 
SẢN PHẨM HOT
 
Coppyright © 2012 Mai Phương - Design by Bigsouthbrand.com Số người truy cập : 138433         Số người đang online : 42
CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM MAI PHƯƠNG
Địa chỉ: 110A Cách Mạng Tháng 8, Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ 
Điện thoại: 0710 38 23 986
VPĐD: 107 Mỹ Kim 3, Phú Mỹ Hưng, Q.7, TP.HCM  
Điện thoại: 08 3866 1821
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP
CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM MAI PHƯƠNG
MÃ SỐ DOANH NGHIỆP: 1800154794
Đăng ký lần đầu: ngày 18 tháng 10 năm 1995
Đăng ký thay đổi lần thứ 9: ngày 10 tháng 02 năm 2017